Những loại phí của thẻ tín dụng mà bạn cần biết

Giờ đây việt sử dụng thẻ tín dụng không còn xa lạ gì với bất kỳ ai và hầu như ai cũng có ít nhất một cái. Nhưng hiếm ai lại có thể dùng thẻ tín dụng đúng cách và dùng một cách không kiểm soát cũng như không nắm rõ được những nguyến tắc các loại hình dịch vụ của các ngân hàng. Sau đây, là những loại phí dịch vụ và công dụng của nó mà bạn nên biết để sủ dụng thẻ một cách hiệu quả nhất.

Những loại phí của thẻ tín dụng mà bạn cần biết

Những loại phí của thẻ tín dụng mà bạn cần biết

1. Phí phát hành của thẻ tín dụng

Loại phí đầu tiên mà hầu như ai cũng biết là phí phát hành mà khi bạn đi làm thẻ tín dụng. Chi phí này có thể được hiểu là chi phí bạn cần phải trả đề có thể đăng kí làm thẻ đề sử dụng. Chí phí phát hành thẻ được áp dụng trên tất cả các loại thẻ của tất cả các ngân hàng như: thẻ ía, thẻ ghi nợ … khi mà bạn đi đăng kí làm thẻ tín dụng.
Loại chí phí này cũng tùy các ngân hàng mà có mức phí phát hành thẻ không giống nhau. Tuy nhiên, cũng có một số ngân hàng cũng không yêu cầu phí phát hành khi làm thẻ tín dụng đối với các loại thẻ thông thương nhưng lại yêu cầu phí đối với các loại thẻ tín dụng doang nghiệp, thẻ platinum, thẻ visa…

 

2. Phí duy trì

 

Đề có thể sử dụng thẻ thì chủ thẻ phải nộp phí duy trì là một điều đương nhiên theo định kì hàng năm cho đến khi hết thời hạn hoặc bạn không muốn dùng thẻ nữa. Các ngân hàng thương yêu cầu tối thiểu mỗi một tài khoản tín dụng có thấp nhất 50.000 có trong thẻ đề duy trì và mỗi một tài khoản thẻ một năm thương mất khoảng 400.000 VNĐ /năm đối với các loại thông thường.

Những loại thẻ tín dụng cao cấp hơn thuộc loại vip, gold, platinum… sẽ có mức phí rất cao đối với tất cả các ngân hàng ( thường thì mức phí này sẽ gấp đôi hoăc lên tới gấp ba mức thẻ bình thường ) . Tuy nhiên, nếu bạn là một trong những khách víp lâu năm, mà lại có điển tín dụng cao thì sẽ được giảm mức phí thương niên lớn so với những tài khoản của khách hàng khác.

3.Phí rút tiền mặt

Thẻ tín dụng cũng cung cấp chức năng rút tiền mặt khi cần, đặc biệt khách hàng có thể rút tối đa 70% hạn mức tín dụng của thẻ. Tuy vậy mức phí rút tiền mặt lại khá cao, từ 2-4% số tiền rút (tối thiểu 50,000 VNĐ), đặc biệt nếu chi trả muộn người sử dụng thẻ sẽ phải gánh một lúc các khoản tiền nợ, tiền lãi, tiền phạt trả muộn, tiền phí rút tiền mặt, khiến khoản nợ tăng lên đáng kể. Hầu hết các ngân hàng đều khuyên chủ thẻ không rút tiền mặt khi dùng thẻ, trừ những trường hợp cần thiết.

4.Phí chậm thanh toán

Như ta đã biết nguyên tắc của thẻ tín dụng là vay nợ sử dụng trước và trả sau. Nếu khoản nợ được trả trước thời hạn cuối ngân hàng cho phép, chủ thẻ sẽ không phải chi trả lãi suất phát sinh. Tuy vậy nếu trả nợ muộn, chủ thẻ không chỉ phải chi trả cho khoản lãi suất mà còn phải trả thêm khoản nợ thanh toán kèm theo. Mức phí chậm thanh toán thường quy định ở một mức cụ thể, ví dụ như ngân hàng ANZ hay BIDV quy định mức phạt 4% phí giao dịch (tối thiểu từ 100,000 – 200,000 VNĐ).

Có rất nhiều người sử dụng thẻ quên mất khoản phí phát sinh này, dẫn đến tình trạng phải chi trả khoản tiền lãi và phạt lớn kèm theo tiền nợ thẻ tín dụng. Nếu có khả năng chi trả, khoản nợ lại tiếp tục tăng lên không kiểm soát.

Luôn đảm bảo chi trả đúng kỳ hạn, ít nhất là thanh toán được một phần tiền nợ ngân hàng yêu cầu và thanh khoản khoản dự nợ còn lại sớm nhất có thể.

 

5. Phí vượt hạn mức tín dụng

Mỗi loại thẻ tín dụng sẽ có hạn mức tín dụng quy định (tối thiểu 10 triệu VNĐ). Việc sử dụng vượt quá hạn mức tín dụng vẫn có thể xảy ra và được ngân hàng cho phép, tuy vậy người dùng thẻ phải chi trả thêm khoản phí vượt hạn mức tín dụng dựa trên số tiền vượt hạn mức là bao nhiêu.

Mỗi ngân hàng sẽ quy định mức phí vượt hạn mức tín dụng khác nhau. Chẳng hạn như các ngân hàng ANZ và HSBC quy định mức phí vượt hạn mức là từ 100,000 VNĐ, ngân hàng Sacombank quy định tính 0,075%/ngày dựa trên số tiền vượt hạn mức hay ngân hàng Eximbank tính 15%/năm trên số tiền vượt hạn mức.

Có rất nhiều loại phí thẻ tín dụng mà người sử dụng thẻ không hay biết

Có rất nhiều loại phí thẻ tín dụng mà người sử dụng thẻ không hay biết

6. Phí cấp lại thẻ tín dụng

Những trường hợp thẻ tín dụng bị thất lạc, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng… chủ thẻ có thể đăng kí xin cấp lại thẻ mới với khoản phí kèm theo. Khoản phí cấp lại thẻ tín dụng thường có giá trị tương đương với phí làm thẻ tín dụng, trường hợp là khách hàng lâu năm thì bên ngân hàng có thể hỗ trợ giảm giá phí đăng kí làm lại thẻ.

Thời gian làm lại thẻ tín dụng cũng nhanh chóng hơn, không cần chuẩn bị lại hồ sơ chứng minh thu nhập.

7. Phí giao dịch quốc tế

Khi sử dụng thẻ tín dụng tại nước ngoài để thanh toán, rút tiền mặt… thì chủ thẻ phải chi trả thêm khoản phí giao dịch quốc tế. Mức phí giao dịch, chuyển đổi ngoại tệ này được tính % trên tổng số tiền sử dụng. Ngân hàng HSBC lấy 4% phí dịch vụ khi giao dịch quốc tế, các loại thẻ cao cấp hơn thì được giảm bớt mức phí xuống còn 2,75-3%. Ngân hàng BIDV tính mức phí giao dịch quốc tế khá thấp, chỉ 2,1% cho tất cả các loại thẻ.

8. Phí in lại sao kê

Trường hợp chủ thẻ muốn nhận bản in sao kê tài khoản sử dụng thẻ tín dụng của mình, ngân hàng có thể cung cấp lại bản in sao kê này. Mức phí dao động từ 50,000 – 100,000 VNĐ.

9. Lãi suất

Lãi suất là khoản phí quan trọng nhất mà khách hàng nên lưu ý khi chọn lựa dịch vụ thẻ tín dụng để đăng kí. Mỗi ngân hàng thường quy định mức lãi suất khác nhau để áp dụng cho thẻ tín dụng, mức lãi suất được tính nếu chủ thẻ trả nợ muộn và khoản lãi suất được tính % trên tổng số tiền nợ. Hầu hết mức lãi suất thẻ tín dụng đều khá cao, dao động từ 7-8%.

Trên đây là 9 loại phí thẻ tín dụng mà người sử dụng thẻ tín dụng nên lưu ý để có thể sử dụng thẻ tín dụng thông minh và hiệu quả hơn. Mọi khoản phí phát sinh ban đầu có thể không đáng kể nhưng khi cộng dồn có thể trở thành khoản phí lớn, gây ra nhiều trở ngại khi thanh toán cho khách hàng.

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm những điều liên quan đến thẻ tín dụng tại đây.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *